Cơ hội hợp tác Việt nam - Nhật bản trong xây dựng (2014-2018) | CỘNG ĐỒNG XÂY DỰNG

saigonco

Thành viên chính thức
21/5/13
459
1
By GS Nguyễn Trường Tiến

Tóm tắt: báo cáo trình bầy và đề xuất các nội dung , đề tài, chương trình hợp tác giữa hai nước Việt nam và Nhật bản trong giai đoạn 2014-2018). Vì một cuộc sống có chất lượng hơn. Các nội dung hợp tác được đề xuất trên các cơ sở :
1. Nhu cầu phát triển xanh của Việt nam trong xây dựng , giao thông, thuỷ lợi, quản lý đất và nước, giảm thiểu thiên tai, biến đổi khí hậu...
2. Các bài học kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được trong 40 năm Nhật bản giúp Việt nam phát triển hạ tầng kỹ thuật, nhà ở, khu công nghiệp, bệnh viện, trường học...
3. Các thành tựu của Nhật bản trong xây dựng, giáo dục đào tạo, quy hoạch, thiết kế, thi công, quản lý khai thác ...các đô thị xanh, làng thông minh, công trình xanh, hạ tầng xanh, năng lượng và vật liệu xanh
4. Nguyện vọng và tầm nhìn xanh của các bạn đồng nghiệp hai nước, các hội viên của VFCEA và JSCE. Mong muốn phát triển tình đoàn kết và tình yêu giữa hai đất nước
5. Truyền thống văn hoá, điều kiện tự nhiên, lịch sử, địa lý, thách thức và cơ hội của Vietnam và Nhật bản có những nét tương đồng . Chúng ta cùng mong muốn xây dựng một cuộc sống ó chất lượng hơn và phát triển xanh . Hai nước đã có quan hệ từ 900 năm nay
Các nội dung hợp tác do VFCEA đề xuất sẽ được trao đổi, thảo luận với JSCE tại Hội thảo 40YCVJC

Abstract: Opportunities of Cooperation between Vietnam and Japan in Construction Sector (2014-2018)

This report make the presentation and proposalson the sujects, contents, projects and programm of cooperation in construction during the next five years ( 2014-2018) for a better uality of life. The contents of our proposals are based in the following backgrounds
1. The demands of green development in the construction, tránprtation, water resource, mângement of land and water, mitigation of natural disaster, climate change
2. The achievements and experiences obtained from 40 years of cooperation in construction sector : infrastructures, housing, industry, hospitals and schools
3. The achievement of Japan in education and training, registration of professional engineers, planning, design, construction, monitoring, mângement and exploration of green cities, smart villages, green buildings, green infrasructures, green energy and green materials
4. Desires and green vision of coolleagues and friends from two countries and members of VFCEA and JSCE to develop friendship and love
5. Traditinal culture, natural conditions, history, geography, challenges and opportunities of Vietnam and Japan have many thing in commun and we have the same interest to build a better quality of life. We have the relationship and friendship more than 900 years
The proposals from VFCEA will be discussed, exchanges with JSCE in the 40YCVJC


1. Mở đầu
1. Introduction
The Relationship beween Vietnam and Japan become very important and it is started to increase the quality, value to explore an opportunities and overcome challenges, difficulties for the happiness of two countries. We are working together for green development, safety and to build friendship
Quan hệ Việt nam và Nhật bản đã trở nên vô cùng quan trọng và đang bước vào thời kỳ nâng cao chất lượng và các giá trị, nhằm tận dụng được các cơ hội, vượt qua các thách thức và khó khăn vì hạnh phúc của hai dân tộc và cùng phát triển xanh trong hoà bình, hữu nghị, an toàn
The experiences and achievements in science,engineering,technology, investment, commerce of Japan during the last 60 years are very valuable to use and apply in Vietnam with innovated ideas
Những bài học king nghiệm và các thành tựu về khoa học, kỹ thuật, công nghệ , đầu tư, thưong mại của Nhật bản trong hơn 60 năm qua là rất có giá trị để áp dụng và phát triển sáng tạo ở Việt nam
During the last 40 years, with the supports and helps from Japan and other countries, Vietnam already achieve the development in construction, transportations, water resources, management of land and water, education, training, science, engineering,technology, services and commerce

Trong 40 năm qua, với sự giúp đỡ của Nhật bản và bạn bè quốc tế đã đạt được những thành tựu trong lĩnh vực xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, quản lý đất và nước, giáo dục, đào tạo, phát triển khoa học, kỹ thuật, công nghệ, dịch vụ, thương mại

However, we are facing a lot of difficulties, challenges and risks in the construction of a projects: The cost of construction is very hight, the life span of a project is short. The unit price is high in comparison with average income is low. We have damaged building, a large settlement, collapse of a projects during the construction or a short time after the completion . Green engineering, green technology, green energy do not have yet the opportunities to apply in Vietnam
Tuy nhiên chúng tôi có rất nhiều khó khăn, thatch thức, tiềm ẩn các rủi ro trong xây dựng các loại công trình : Chi phí đầu tư cao, hiệu quả và tuổi thọ công trình thấp. Suất đầu tư xây dựng của Việt nam quá cao, trong lúc thu nhập bình quân trên đầu người thấp. Có nhiều công trình bị hư hỏng, lún, sập đổ ngay trong khi thi công hay mới đưa vào sử dụng. Các kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng xanh chưa có cơ hội áp dụng tại các dự án của Việt nam.
The main reasons are: The quality of engineering and technological human resources are low. The education program and contents of lectures need to be innovated. We do not have the Law of Professional Engineers, Code of Ethics, Requirement of knowledge and continuity professional development. The Vietnamese building code and standards need to be revised and updated. The results from research take long time to be accepted in practice. We do not have knowledge economy and Learning Society. The violation of principles of voluntary code of Ethics of APEC can be observed in many projects. Corruption, interest of group is higher than community.
Nguyên nhân chính là : Chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật và công nghệ xây dựng thấp. Cần phải đổi mới chương trình và nội dung giảng dậy. Chưa có luật kỹ sư chuyên nghiệp, tiêu chuẩn đạo đức, tiêu chuẩn chuyên môn và yêu cầu học tập liên tục chưa được quy định. Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng chậm đổi mới. Ít các kết quả nghiên cứu được đưa vào thực tế. Chưa có nền kinh tế tri thức. Chưa có xã hội học tập. Vi phạm các nguyên tắc đạo đức tình nguyên APEC trong xây dựng. Tham nhũng. Lợi ích nhóm cao hơn lợi ích cộng đồng
Vietnam has high demands in the construction of infrastructures, tunnels, underground spaces, green cities, new and smart villages, social housings, high rise buildings, renewable energy, recycles, reuse, remanufactures, water conservation, sewer water treatment , waste treatment, protection of the contamination of soil and water, mitigation of natural disaster, debris flow, land subsidence due to ground water pumping, sea water rising, erosion of sea bank and riber banks
Việt nam có nhu cầu to lớn trong xây dựng hạ tầng, công trình ngầm, không gian ngầm, đô thị xanh, làng thông minh, nông thôn mới, nhà ở xã hội, nhà ở cao tầng, năng lượng tái tạo, sử dụng lại phế thải, tích chứa nước, xử lý nước thải, xử lý rác thải, chống nhiễm bẩn đất và nước, phòng chống thiên tai, lũ lụt, động đất, lún sụt bề mặt đất do khai thác quá mức nước ngầm, nước biển dâng, lũ lụt, lũ quyét, trượt lở đất, xói lở nờ sông, bờ biển...

The GDP per year of Vietnam is about 120 billions of USD. The investment in construction, transportation , infrastructure development is about 40 billions of USD. The total budget , including ODA, credit, FDI ...from Japan to Vietnam is about 70 billions. Indeed, Japan is important and reliable partner of Vietnam
Thu nhập quốc dân của Việt nam hung năm GDP khoảng 120 tỷ USD, đầu tư xây dựng hàng năm khoảng hơn 40 tỷ USD. Các loại nguồn vốn của Nhật đầu tư, viện trợ, cho vay là khoảng hơn 70 tỷ USD. Nhật bản thật sự là đối tác , là người bạn đồng hành quan trọng và tin cậy của Việt nam

The budget from Japan has small portion for research , technology transfer, research and development, education and training. Engineering solution, technology, materials, energy is facing barrier from law, standard, code of ethics as well as an partnership for business development
Trong các nguồn vốn viện trợ, cho vay, đầu tư của Nhật dành cho Việt nam có rấtvits phần dành cho nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu phát triển và giáo dục đào tạo. Các kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng của các doanh nghiệp Nhật đưa vào Việt nam còn rất nhiều rào cản về luật, tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đạo đức và chưa có những người bạn tâm đầu , ý hợp, tin cậy cùng làm ăn
Vietnam and Japan have great opportunities for development. We have love, respect, appreciation, smart and confident. We work hard, modest, saving, integrity . We have eastern philosophy, Buddhist, worship to soul of died people. We know the way of thinking with wisdom and follow the law of nature. We are honest, sincere, open and flexible as the rice, bamboo and Anh Dao flower

Việt nam và Nhật bản có rất nhiều cơ hội để cùng hợp tác và phát triển. Chúng ta có nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, cần , kiệm, liêm chính và dũng cảm. Chúng ta cùng ó triết học và văn hoá Phương Đông. Có Dạo Phật. đạo Trung. đạo Hiếu. Đạo thờ cúng linh hồn người chết. Phương pháp tư duy của chúng ta là minh triết, phù hợp với quy luật tự nhiên...Chúng ta sống trung thực, chân thành, tốt bụng, cởi mở và nhẫn nại giống cây tre, cây dâu, cây lúa ...cây hoa Anh Dao
Vietnam need to find the right engineering solution and innovated technologies : Construction of a projects in soft soil conditions, which have a low bearing capacity, a larger settlement, the cost for soil improvement and foundation can be 40% the cost of a project. Sea water level rising, land subsidence will make many land area is bellow the sea water level in the next 50 years. The development of hydropower is causing a lot of effects

Việt nam có những bài toán cần các lời giải, giải pháp và lựa chọn đúng đắn : Xây dựng các loại công trình trên các vùng đất yếu, có sức chịu tải thấp, tính nén lún cao, chi phí phần xử lý nền và móng có thể lên tới 40% giá trị công trình. Nước biển dâng do biến đổi khí hậu và lún sụt bề mặt đất do khai thác nước ngầm sẽ làm nhiều vùng đất nằm dưới mật nước biển sau 50 năm tới. Phát triển không bền vững thuỷ điện, năng lượng đã và đang gây nên như gây hậu quả khôn lường

The development of real state, cities, industry zone ...do not follow Fenshui , Inching, Ying and Yang...is created a lot problems for sustainable development
Sự phát triển quá nóng của xây dựng, bất động sạn, đô thị, khu công nghiệp, theo các quy hoach duy ý chí....đã tạo nên sự mất cân bằng âm dương. Không phù hợp với ngũ hành, phong thuỷ và dịch lý

As civil engineers and senior experts, we can provide engineering solutions, projects, standards, code of ethics, design, planning of high quality, great value and low cost
Là như kỹ sư và chuyên gia xây dựng giỏi, chúng ta có thể đưa ra các giải pháp, các chương trình nghên cứu,các đề tài, các sản phẩm sáng tạo , các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đạo đức, bản vẽ quy hoạch, thiết kế....có các giá trị kỹ thuật và chất lượng cao với chi phí thấp

2. Mục tiêu của chương trình hợp tác

2. Objectives of Program of Cooperation
2.1 Summary and evaluate the efficiency of all project, which use the engineering, technology, material, equipment and budget from Vietnam. Selection the right engineering, technology, material, energy to use in other project. The results from this study can be used to write a textbook, manuals and books to use in practice and in education and training of engineers, architects and bachelors

2.1 Tổng kết và đánh giá được hiệu quả các công trình xây dựng ở Việt nam với nguồn vốn của Nhật bản, sử dụng kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, thiết bị. Lựa chọn các kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng hợp lý để tiếp tục sử dụng cho các loại công trình khác. Sử dụng các kết quả nghiên cứu để biên soạn sách, cẩm nang, tiêu chuẩn, tài liệu tham khảo, tài liệu giảng dậy cho các kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân

2.2 Working in cooperation to improve the quality of education and training of Vietnamese civil engineers. Change the textbook, reference books, testing equipment..curriculum , research and combine the theory with practice

2.2 Hợp tác với JSCE để nâng cao chất lượng đào tạo kỹ sư xây dựng của Việt nam. Đổi mới giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, thiết bị thí nghiệm, luận án. Gắn học tập lý thuyết với thực tế.

2.3 Working together with JSCE to build Technical Standard, code of ethics, law for registration of professional engineers and implementation of continuity professional development
2.3 Hợp tác với JSCE xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn đạo đức, luật kỹ sư chuyên nghiệp và thực hiện chương trình đào tạo liên tục
2.4 Working together for research, development, technology transfer, implementation of innovated technology
2.4 Hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, thực hiện các ý tưởng sáng tạo của các kỹ sư, các kỹ thuật iên, nhà công nghệ

2.5 Working to support companies, business man to develop investment. Promote the development of knowledge economy, learning society, integrity, fair competition by innovated technology, reduction of corruption, saving materials, energy, increase the intangible value. For the happiness of community
2.5 Hợp tác và giúp đỡ doanh nghiệp, doanh nhân hai nước, phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư. Thúc đẩy sự phát triển kinh tế tri thức, xã hội học tập, cạnh tranh lành mạnh, tường minh, bằng sự sáng tạo, giảm thiểu tham nhũng, thực hành tiết kiệm, nâng cao các giá trị vô hình. Vì hạnh phúc của cộng đồng

3. Các quan điểm và phương pháp luận trong hợp tác
3. The points of view and philosophy of cooperation
3.1 The equality and respect are the key words in cooperation

3.1 Sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau trong hợp tác là yếu tố quan trọng nhất
3.2 The confident, love , appreciate, modest are important code of ethics
3.2 Sự tin cậy, nhân ái, lễ nghĩa, biết ơn , ứng xử thông minh, khiêm tốn là những đạo đức quan trọng nhất trong hợp tác
3.3 Study, ask the question, understand, apply in practice and know are 5 steps of learning and 5 basics materials
3.3 Học, Hỏi, Hiểu, Hành, Ngộ là 5 bước của nhận thức, tương ứng với ngũ hành.
3.4 Science, Engineering, Technology, Investment, Services are 5 basics material and activities of people
3.4 Khoa học, kỹ thuật, công nghệ , đầu tư, dịch vụ là ngũ hành và 5 hoạt động chính của con người.
3.5 Make the contribution for happy people, Safety country, equality, democracy and civilization are the same lectures of our Great Mother and Eastern Culture
3.5 Phấn đấu góp phần cho Dân an, Nước yên, xã hội công bằng , dân chủ, văn minh là theo lời dậy của Tiền Nhân và phù hợp với văn hoá Đông phương
3.6 Combination the budget from different sources for the implementation of program of cooperation
3.6 Kết hợp nhiều nguồn vốn để thực hiện các chương trình hợp tác trong xây dựng
3.7 Promote the private sector in the program of cooperation
3.7. Khuyến khích sự tham gia của các công ty tư nhân vào các chương trình hợp tac
3.8 Implementation of pilot project in order to apply new technology in real projects

3.8 Thực hiện các dự án thực nghiệm với quy mô nhỏ để sớm đưa kết quả nghiên cứu vào thực tế

3.9 The area of priority for our cooperations
- Education and training of engineers and architects
- Design, construction, monitoring and assessment of underground structures and underground spaces
-. Soil improvement, pile foundation, deep mixing, protection of landslides, erosion of sea bank and river banks, construction of dikes, protection of sea water level rising
-Planning , design, construction, exploration of eco city, green city, smart village and green buildings
- engineering solutions, innovated technologies to increase the quality , engineering value and reduce the cost of a project
- Green engineering , green technology, green material, green energy....for green development. We build a better world and green countries
3.9 Các lĩnh vự ưu tiên
- Giáo dục và đào tạo kỹ sư và kiến trúc sư
- Công nghệ thiết kế, thi công, quan trắc công trình ngầm, không gian ngầm
- Xử lý đất yếu, móng cọc, gia cố sâu, chóng trượt lở mái dốc, xói lở bờ sông , bờ biển, xây dựng đê, kè chống nước biển dâng
- Quy hoach, thiết kế, thi công, khai thác các đô thị sinh thái, đô thị xanh, làng thông minh
- Kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng xanh, tiết kiệm, nâng cao các giá trị kỹ thuật
 

saigonco

Thành viên chính thức
21/5/13
459
1
4. Cooperation for education of civil engineers, architects , technicians and technological workers
4.1 To establish Vietnamese Japanese Academy of Engineering and Technology ( VJAET) for education , training and research with the supports and helps from Japan and Vietnam. This Academy will be the key player to make the education, training, continuity professional development and technology transfer. Voluntary Professors, experts and qualified engineers with fresh mind and innovated idea can work together in this excellent center
4.2 To establish Vietnamese Japanese Centers for Continuity Study ( VJCCS). VJCCS make the arrangement of short courses on engineering, technology,management, code of ethics, skill, languages, cultural value, engineering value, philosophy and eastern culture
4.3 Promote the cooperation between the universities of two countries
4.4 Education and Training of doctor student , qualified engineers and technician in Japan
4.5 Working together for rewrite textbooks, references books, manuals, guide line, technical specifications
4. Hợp tác phát triển giáo dục đào tạo kỹ sư, kiến trúc sư, kỹ thuật và công nghệ viên
4.1 Thành lập Học Viện kỹ thuật và công nghệ Vietnam Nhật bản chuyên về đào tạo và nghiên cứu khoa học với sự giúp đỡ của Nhật bản . Các giáo sư tình nguyện, các chuyên gia, các kỹ sư giỏi các nhà công nghệ sáng tạo cùng làm việc tại Trung tâm xuất sắc này
4.2 Thành lập các Trung tâm đào tạo thường xuyên Việt Nhật. Thường xuyên bổ túc , cập nhật các kỹ sư, kiến trúc sư, cử nhân, công nghệ, kỹ thuật viên. VJCCS tổ chức các khoá học thường xuyên về kỹ thuật, công nghệ, quản lý, điều hành,kỹ năng,giá trị văn hoá, giá trị kỹ thuât, triết học và văn hoá Đông phương
4.3 khuyến khích hợp tác giữa cơ sở đào tạo của hai nước
4.4 Đào tạo thực tập sinh, nghiên cứu sinh Việt nam tại Nhật
4.5 Hợp tác biên soạn giáo trình, sách giáo khoa, cẩm nang, tài liệu tham khảo
5. Working in cooperation for research, technology transfer, pilot projects
5.1 Support to Vietnam to establish Centrifuge center, Dynamic laboratory and modeling testings
5.2 Materials, steel structures for superhighrise buildings and buildings in earthquake area
5.3 Rebuild and write the Vietnamese Standards on : underground structures, tunnels, slope stability, debris flow,retaining wall, water drain,treatment of waters
5.4 Protection of water resource, contamination of water, water management, conservation of water. Protection of land subsidence due to ground water pumping
5.5 Slope stability protection using new technology and biotechnology
5.6Soft soil improvement using biotechnology
5.7 Treatment of sewer water by biotechnology in separated system
5. Hợp tác nghien cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thừ
5.1 Giúp Việt nam xây dựng phòng thí nghiệm ly tâm, phòng thi nghiệm động lực học và phòng thí nghiệm công trình
5.2 Vật liệu , kết cấu thép cho nhà siêu cao tầng, nhà ở trong vùng có động đất
5.3 Biên soạn tiêu chuẩn về công trình ngầm, bảo vệ mái dốc, tường chắn, công trình ngầm, thoát nước, xử lý nước thải
5.4 Bảo vệ các nguồn nước, tích chứa nước. Chống lún sụt bề mặt đất Do khai thác nước ngầm
5.5 Công nghệ bảo vệ mái dốc bằng sinh học và cỏ
5.6 xử lý nền đất yếu bằng công nghệ sinh học
5.7 Xử lý nước thải và rác thải bằng công nghệ sinh học
5.8 Quy hoạch các đô thị xanh, ngội nhà xanh, hạ tầng xanh,
5.9 xử lý sâu đất yếu bằng ọc xi măng, cọc cát đầm chặt, cọc bê tông kết hợp, cọc vít
5.10 Công nghệ tiên tiến dựng cầu
5.11. Công nghệ tiên tiến thi công công trình ngầm
5.12 Công nghệ xây dựng trên biển và hải đảo
5.13 Công nghệ xây dựng đập bằng phế tải
5.14Công nghệ sử dụng vật liệu tái chế cho công trình và đường
5.8 Planning eco city, green city, smart village, green infrastructures and buildings
5.9 Soil improvement by deep mixing , cement columns, sand compaction pile, composite pile anchor piles
5.10 Advanced Technology for Construction of Bridges
5.11 Advanced Technology for construction of underground stricture, underground space and tunnels
5.12 Construction Technology for offshore projects and land reclamation in the sea
5.13 Construction Technology for dams using new materials, reused materials and form
5.14 Technology of Construction to build a road using new material, reused, recycles and remanufactured material
6. Working in cooperation for Vietnamese Standard
6.1 Rebuild and rewrite Vietnamese Standard in Civil Engineering with the helps and supports from Japan
6.2 Vietnamese Standard for Design, Construction and Acceptance of tunnels and underground structures need to build soon
6.3 Preparation of Manuals , Guide Line, Recommendation to use new engineering solutions, technologies in practice
6.4 Supporting to VFCEA to write and publication on Professional Engineers, APEC Engineers, APEC voluntary code of ethics in Construction Sector, laws and act on engineering services
6.5 Supporting to Vietnamese Engineers to be APEC Professional Engineers and Washington Accord
6.6 Helping to Vietnamese Companies to build code of ethics and cultural value, according to the Principles of APEC code of ethics, conduct and free from corruption
6.7 Rebuild and rewrite Geotechnical Standard and Geotechnical Manuals
6. Hợp tác biên soạn tiêu chuẩn
6.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật Việt nam được biên soạn lai, với sự giúp đỡ của phía Nhật về kinh phí, thiết bị, con người
6.2 Ưu tiên biên soạn tiêu chuẩn về công trình ngầm
6.3 Ưu tiên biên dịch và xuất bản moot số sách hướng dẫn sử dụng tiêu chuẩn
6.4 Giúp đỡ VFCEA biên soạn tiêu chuẩn kỹ sư chuyên nghiệp, tiêu chuẩn đạo dức nghề nghiệp, luật kỹ sư, kiến trúc sư
6.5 Giúp đỡ các kỹ sư Việt nqm tham gia chương trình đăng bạ kỹ sư chuyên nghiệp APEC và thoả thuận Washington
6.6 Giúp đỡ các doanh nghiệp xây dựng Việt nam xây dựng quy tắc ứng xử, đạo đức nghề nghiệp, nguyên tắc đạo đức APEC, tự do không ó tham nhũng
6.7 Xây dựng tiêu chuẩn Địa kỹ thuật, sách hướng dẫn Địa Kỹ thuật

7. Đề xuất Dự án đầu tư đường hầm thông minh Tô Lịch
8. Dự án Làng Hồng Hà
9. Hầm Tam Đảo và đường vành dai 5 vùng Thủ đô Hà nội
10. Tích chứa nước trong lòng đất
11. Công viên nghĩa trang
12. Làm đường bằng đất tại chỗ, phế thải
13. Ngôi nhà xanh
14. Năng lượng xanh
7. The Tolich Smart Tunnel
8 Hong Ha River Village
9. Tamdao Tunnel and the ring road No5 of Hanoi zone
10. Underground space to storage water
11. National Cemetery Park
12. Construction of a road by waste and new material
13. Green Buildings in Gia Lam , Hanoi
14. Green Energy

15. Conclusions and Proposals
15.1 The results from application of research, engineering solution, technology, materials, energy from Japan to Vietnamese condition will be reported and evaluated and become the lessons learned for construction sector
15.2 Research, technology transfer from Japan to Vietnam are limited to Institute, University of State Organizations. It is important to make the publication and presentation to private sectors
15.3 It is recommended to have active participation of private sector in education, training, research, technology transfer and investment
15 Kết luận và kiến nghị
15.1 Các kết quả nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ, vật liệu, năng lượng của Nhật bản tại Việt nam cần được tổng kết, đánh giá và trở thành bài học quý cho ngành xây dựng Việt nam
15.2 Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Nhật tại Việt nam mới giới hạn ở một số tổ chức , trường, viện nhà nước . chưa được chia sẻ, quảng bá và giới thiệu rộng rãi
15.3 Nên khuyến khích các doanh nghiệp và tổ chức tư nhân tham gia vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác đầu tư, chuyển giao công
15.4 It is of very hight priority for education and training the high quality and qualified experts
15.5 VFCEA and JSCE will find the appropriate projects and program to make the application of budget
15.4Cần ưu tiên cho công tác đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ngành xây dựng với sự giúp đỡ của Nhật
15.5VFCEA và JSCE sẽ lựa chọn các đề tài, các dự án thích hợp để xin các nguồn tài trợ, thực hiện dự
15.Tổng hội xây dựng Việt nam sẽ thành lập các tổ chuyên gia để xây dựng các đề xuất cụ thể
15.6 VFCEA will form the Team of Experts to make the concrete proposal
15.7 The experts from VFCEA and JSCE can work together for joint proposals to government and Minitries
15.8 It is recommended to establish the Japanese Education Center in Vietnam
15.9 VFCEA and JSCE can work together for Pre feasibility Study and Feasibility Study for important projects and can make the implementation of pilot project, using PPP model of investment
15.10 To establish the Technical Committee and members, who can work for the preparation and implementation of concrete project
15.7 Các chuyên gia của VFCEA và JSCE có thể cùng nghiên cứu và có các ý kiến tư vấn chính thức với Chính phủ và các Bộ ngành hai nước
15.8 Nên ưu tiên thành lập các cơ sở đào tạo của Nhật bản tại Việt nam
15.9 VFCEA cùng với JSCE nghiên cứu khả thi, tiền khả thi một số dự án, tìm các nhà đầu tư và sự giúp đỡ của Chính phủ hai nước dể thực hiện dự án, có thể dùng mô hình PPP
15.10 Thành lập các tổ kỹ thuật của hai bên để soạn thảo các đề xuất kỹ thuật chi tiết . Lựa chọn các chuyên gia, các kỹ sư, các đối tác tham gia vào cá dự án cụ thể
15.11 Vietnamese Government, Japanese Government , Ministries, JICA will consider the application of joint proposals of VFCEA and JSCE
15.12 To establish networking, consisting of Vietnamese and Japanese members to exchange new, information, share knowledge and are ready to take part in concrete projects
15.13 Promoting and helping of Vietnamese Companies to meet Japanese Companies and can work together for business development
15.4 VFCEA, JSCE, other Societies, Institutes can work in cooperation for implementation of concrete project
15.11 Chính phủ Việt nam, Chính phủ Nhật bản, các Bộ, Ngành, JICA ưu tiên phân bổ kinh phí hàng năm cho các dự án do VFCEA và JSCE kiến nghị , đề xuất
15.12 Hình thành mạng lưới các cộng tác viên, các chuyên gia, kỹ sư , kiến trúc sư của Việt nam và Nhật bản để cùng trao đổi các thông tin, chia sẻ kinh nghiệm và sẵn sàng tham gia vào cácchwowng trình, dự án, đề tài nghiên cứu
15.13 Định hướng và giúp đỡ một số doanh nghiệp, công ty Việt nam hợp tác đầu tư với các doanh nghiệp và đối tác Nhật bản để sản uất kinh doanh ở Iệt nam
15.14 VFCEA, JSCE và các hội nghề nghiệp chuyên ngành xây dựng hai nước có thể cùng hơp tác thực hiện các chương trình, dự án , đề tài
REFRENCES
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Trường Tiến (2011) Phương pháp tư duy minh triết bằng triết học Việt nam và Văn minh Tâm linh
2. Nguyễn Trường Tiến ( 2011) Quản lý đất và nước
3. Nguyễn Trường Tiến ( 2009-2010) d Dự án Hầm Tam Đảo và vành đai 5 vùng Thủ đô Hanooij
4. Nguyên Trường Tiến (2012) Làng Hồng Hà
5. Nguyễn Trường Tiến ( 2003-2013) Đăng bạ kỹ sư chuyên nghiệp
6, Nguyên Trường Tiến ( 2013) Tiêu chuẩn Địa kỹ thuật Việt nam
7. Nguyễn Trường Tiến (2013) 40 năm Địa kỹ thuật Việt nam : Thành tựu và cơ hội
 

Thiết kế Website bởi VINASOFT